Tên gọi chính thức: THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: NATIONAL LIBRARY OF VIETNAM (NLV)
Logo chính thức:
Căn cứ vào Quyết định số 888/QĐ-BVHTTDL, ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TVQG (Quyết định này thay thế Quyết định số 2638/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TVQG).
Điều 1. Vị trí và chức năng
Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người sử dụng trong nước và nước ngoài.
Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện Trung tâm của cả nước (sau đây gọi tắt là Thư viện) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm của Thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Thu thập, xây dựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước và bảo quản lâu dài vốn tài liệu quốc gia và tài liệu chọn lọc của nước ngoài dưới tất cả các định dạng truyền thống và điện tử theo quy định của pháp luật.
3.Thu nhận lưu chiểu các xuất bản phẩm Việt Nam, luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của công dân nước ngoài được bảo vệ tại Việt Nam.
4. Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
5. Xử lý kỹ thuật tài liệu theo những chuẩn nghiệp vụ thống nhất theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu của Việt Nam, cơ sở dữ liệu liên hợp tài liệu các thư viện Việt Nam. Biên soạn, xuất bản thư mục quốc gia và phối hợp với thư viện trung tâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư viện trong nước biên soạn xuất bản Tổng thư mục Việt Nam, Tạp chí Thư viện Việt Nam, tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm thông tin khác.
7. Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc trong nước và nước ngoài sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện; tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, phổ biến phục vụ các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng, đối ngoại của đất nước và nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí của cộng đồng theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật.
8. Nghiên cứu khoa học về thư viện và các lĩnh vực có liên quan thư viện, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thư viện.
9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện, hướng dẫn nghiệp vụ thư viện trên phạm vi cả nước theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
10. Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia các tổ chức quốc tế về thư viện, xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ về lĩnh vực thư viện theo quy định của pháp luật.
11. Lưu trữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của Thư viện; đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường do Thư viện quản lý.
14. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thư viện:
Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các phòng chức năng:
a. Phòng Hành chính, Tổ chức;
b. Phòng Lưu chiểu;
c. Phòng Bổ sung, Trao đổi;
d. Phòng Phân loại, Biên mục;
đ. Phòng đọc Báo, Tạp chí;
e. Phòng đọc Sách;
g. Phòng Thông tin tư liệu;
h. Phòng Nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp vụ;
i. Phòng Quan hệ quốc tế;
k. Phòng Tin học;
l. Phòng Bảo quản;
m. Tạp chí Thư viện Việt Nam;
n. Phòng Bảo vệ.
--------------
Nhân sự:
Hiện nay, TVQG có tổng số 176 cán bộ, viên chức và người lao động trong đó bao gồm: 22 thạc sĩ, 121 cử nhân và 32 trình độ khác.
Cơ cấu tổ chức:
Cơ sở vật chất
TVQG được trang trị một hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại và đồng bộ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu xã hội như: Các phòng phục vụ bạn đọc, phòng làm việc cán bộ, cảnh quan, kho tàng khang trang sạch, đẹp… hiện hạn tầng cơ sở đang được khai thác khá hiệu quả.
Hệ thống kho tàng
Hệ thống các phòng đọc
Hệ thống phòng làm việc cán bộ
Hệ thống thiết bị bảo vệ, kiểm soát: Camera, cổng từ...
Hệ thống máy móc phục vụ công tác bảo quản, phục chế tài liệu
Hệ thống máy móc phục vụ số hóa tài liệu
duong-ke.gif
Hạ tầng Công nghệ Thông tin
Hệ thống trang thiết bị của TVQG đã không ngừng được đầu tư, qua các dự án nâng cao năng lực hoạt động thư viện như: “Xây dựng hệ thống thông tin thư viện điện tử/thư viện số tại TVQG” (2001), “Nâng cao hệ thống thông tin thư viện điện tử/thư viện số tại TVQG và Thư viện 61 tỉnh thành phố” (2003); "Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin thư viện điện tử, thư viện số tại TVQG và hệ thống Thư viện công cộng" (2005); "Mở rộng và nâng cấp hệ thống thư viện điện tử/thư viện số tại TVQG và hệ thống TVCC" (2006); "Tăng cường năng lực tự động hóa tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" (2007, 2009), "Tăng cường năng lực Thư viện số bà Bảo quản số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" (2012), bao gồm:
- Mạng LAN: TVQG có hạ tầng mạng LAN hoàn chỉnh, kết nối giữa các tòa nhà bằng hệ thống cáp quang, đường dây mạng đến tất cả các phòng/ban trong thư viện.
- Hệ thống Internet: bao gồm 02 đường truyền:
01 dường truyền kênh riêng (Leased-line) với tốc độ cao, băng thông lớn phục vụ các dịch vụ trực tuyến của thư viện như: CSDL thư mục (OPAC), Các phần mềm Thư viện số (Dlib, Hán Nôm), Website, Mail (Zimbra)… và phục vụ truy cập Internet của cán bộ thư viện.
01 đường FTTH băng thông 80Mbps dành riêng cho bạn đọc truy cập Internet và các CSDL trực tuyến do thư viện tự tạo lập hoặc mua quyền truy cập hằng năm.
Wifi được cung cấp rộng rãi.
- Hệ thống máy tính:
Hệ thống máy trạm: Tổng số hơn 250 máy trạm phục vụ xử lý tài liệu, số hóa và phục vụ bạn đọc, riêng hệ thống máy trạm phục vụ cho công tác số hóa tài liệu với 10 máy, 40 máy phục vụ bạn đọc tại phòng đọc Đa phương tiện; 15 máy phục vụ bạn đọc đọc dữ liệu số hóa tập trung, 20 máy phục vụ công tác đào tạo bạn đọc, 32 máy phục vụ công tác tra cứu thông tin.
Hệ thống máy chủ: với 14 máy chủ chức năng: Thư viện số (DLIB, Hán Nôm, Veridian Online, Veridian LAN, DocWORKs), Thư viện điện tử (ILIB), Máy chủ dữ liệu (Data Server), Website, Mail, DHCP, DNS, ISA, Firewall (Checkpoint)…, trong đó bao gồm Hệ thống lưu trữ / bảo quản với các máy chủ lưu trữ (Storage Server) dung lượng lớn 30Terabyte.
- Trang thiết bị số hóa
Máy scan tự động DL3003 do hãng 4DigitalBooks - Thụy Sĩ sản xuất, hỗ trợ scan cả sách, báo-tạp chí từ khổ nhỏ nhất – đến khổ A1với tốc độ quét trung bình từ 1.100-1.300 trang / giờ, đây là một trong những thế hệ máy hiện đại nhất trên thế giới.
Máy scan Microfilm, Microfiche hiện đại do Hoa Kỳ sản xuất (ScanPro2000).
Ngoài ra TVQG còn có một hệ thống bao gồm nhiều loại máy scanner khác nhau, phục vụ từng mục đích công việc như: Giàn máy số hóa bằng máy ảnh độ phân giải cao, Máy scanner tích hợp in ấn khổ rất lớn A0, trên A0 do HP sản xuất; Máy scan dạng phẳng (flatbed) khổ lớn; Máy scan dạng phẳng (flatbed) khổ A3 (EPSON XL10000)…
- Hệ thống quản lý thư viện đang sử dụng sẵn có
Hệ quản trị Thư viện điện tử ILIB (phiên bản 4.0).
Hệ quản trị Thư viện điện tử DLIB.
Hệ quản trị Thư viện số Veridian (DL Consulting - NewZealand).
Hệ thống xử lý dữ liệu số hóa docWORKs (hãng CCS- Đức).
Hệ quản trị Thư viện số Hán Nôm.
Phần mềm quản lý thư viện dành cho thư viện tỉnh, thư viện huyện


